TRUYỆN CƯỜI
Ôn tập VHDG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sự (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:20' 24-08-2012
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sự (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:20' 24-08-2012
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
Các Thầy Giáo, Cô Giáo
Năm học: 2008- 2009
Về dự hội thi giáo viên giỏi
PHÒNG GD & ĐT HUYỆN TÂY HOÀ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH
Giáo viên: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Ngữ văn lớp 6
Tiết 55 Ôn tập truyện dân gian ( tt )
Hướng dẫn tự học
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trong những truyện dân gian được học, em thích nhất truyện nào? Hãy cho biết thể loại và đặc điểm của truyện dân gian đó?
-Là truyện kể các nhân vật và sự kiện lịch sử thời quá khứ.
- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quên thuộc (người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người em, người dũng sĩ,…)
- Là truyện kể mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe (người đọc) phát hiện thấy.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý.
- Có yếu tố gây cười.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống.
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
- Người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện thái độ đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.
TIẾT 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
TIẾT 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN ( TT)
Định nghĩa: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười.
Tên truyện thuộc từng thể loại.
Đặc điểm từng thể loại
4. So sánh đặc điểm thể loại
TIẾT 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN(TT)
4. So sánh đặc điểm thể loại.
a. Truyền thuyết và cổ tích:
Kể chuyện
Kể 1 câu chuyện truyền thuyết.
Kể 1 câu chuyện cổ tích
* Thảo luận nhóm: Em hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 truyện bạn kể
* Em hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích?
- Giống nhau: Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
- Khác nhau:
+ Truyền thuyết: Đánh giá các nhân vật và sự kiện lịch sử.
+ Cổ tích: Ước mơ thiện thắng ác.
TIẾT 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN (TT)
4. So sánh đặc điểm thể loại.
a. Truyền thuyết và cổ tích:
b. Truyện ngụ ngôn và truyện cười:
Kể chuyện:
Kể 1 truyện ngụ ngôn mà em thích?
Kể 1 truyện cười mà em thích?
* Thảo luận nhóm: Em hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 truyện bạn vừa kể?
* Em hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười?
- Giống nhau: Phê phán và có yếu tố gây cười.
- Khác nhau:
+ Ngụ ngôn: Khuyên nhủ.
+ Truyện cười: Mua vui, phê phán
TIẾT 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN (TT)
4. So sánh đặc điểm thể loại.
a. Truyền thuyết và cổ tích:
b. Truyện ngụ ngôn và truyện cười:
5. Hoạt động ngoại khoá:
* Thi kể chuyện
* Vẽ tranh
Xem
Tranh
để
kể
chuyện
1
2
3
4
5
6
7
Hàng ngang số 7 là ô chữ gồm 13 chữ cái. Đây là một câu truyện ngụ ngôn có nội dung khuyên người ta muốn hiểu biết sự vật ,sự việc phải xem xét một cách toàn diện
Hàng ngang số 10 là ô chữ gồm 15 chữ cái. Đây là một trong những đặc điểm tiêu biểu c?a truyện ngụ ngôn
Hàng ngang số 1 là ô chữ gồm 12 chữ cái. Đây là một thể loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan tới lịch sử thời quá khứ.
Hàng ngang số 5 là ô chữ gồm 5 chữ cái. Đây là truyện cổ tích về người mang lốt vật
Hàng ngang số 11 là ô chữ gồm10 chữ cái. Đây là một thể loại truyện dân gian có yếu tố gây cười
Hàng ngang số 9 là ô chữ gồm 8 chữ cái. Đây là một trong những điểm tiêu biểu c?a truyện ngụ ngôn
Hàng ngang số 13 là ô chữ gồm 7 chữ cái. Đây là một trong những điểm tiêu biểu c?a truyện cười
Hàng ngang số 2 là ô chữ gồm 10 chữ cái. Đây là một truyền thuyết gắn với ngựa sắt
Hàng ngang số 3 là ô chữ gồm14 chữ cái. Đây là một trong những điểm tiêu biểu c?a truyền thuyết
Hàng ngang số 8 là ô chữ gồm18 chữ cái. Đây là truyện ngụ ngôn khuyên người ta phaỉ đoàn kết gắn bó
Hàng ngang số 12 là ô chữ gồm 8 chữ cái .Đây là truyện cười phê phán người thiếu ch? kiến khi làm việc
Hàng ngang số 4 là ô chữ gồm 12 chữ cái .Đây là một thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời, số phận c?a một số kiểu người quen thuộc (người mồ côi,người mang lốt xấu xí )
Hàng ngang số 6 là ô chữ gồm13 chữ cái. Đây là một thể loại truyện dân gian mượn chuyện loài vật ,đồ vật để nói bóng gió chuyện con người
t H ầ y b ó i x e m v o i
c h â n t a y t a i m ắ t m i ệ n g
7
10
1
4
5
11
9
2
3
8
12
6
k h u y ê n n h ủ r ă n d ạ y
t r u y ề n t h u y ế t
t r u y ệ n c ổ t í c h
s ọ d ừ a
t r u y ệ n c ư ờ i
ẩ n d ụ n g ụ ý
t h á n h g i ó n g
t ư ở n g t ư ợ n g k ì ả o
t r e o b i ể n
t r u y ệ n n g ụ n g ô n
g â y c ư ờ i
văn học dân gian
giải ô chữ
Đây là ô chữ gồm 13 hàng ngang, các em chú ý phần gợi ý để trả lời các ô hàng ngang sau đó tìm ô chìa khoá hàng dọc.
13
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Nội dung của truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” phù hợp với câu tục ngữ nào?
A. Được voi đòi tiên.
B. Môi hở răng lạnh.
C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
D. Uống nước nhớ nguồn.
Sai
Đúng
Sai
Sai
Học bài: Ơn t?p truy?n dn gian
- D?nh nghia cc th? lo?i truy?n dn gian.
- Tn truy?n thu?c t?ng th? lo?i? nghia.
- D?c di?m tiu bi?u c?a t?ng th? lo?i?so snh
- D?c l?i? K? di?n c?m t?t c? cc truy?n dn gian du?c h?c.
2. Chuẩn bị : Tr? bi ki?m tra ti?ng vi?t
- Nh? l?i bi lm c?a mình, ghi ra gi?y
- T? ki?m tra k?t qu? lm bi
- Ơn l?i ki?n th?c ti?ng vi?t ti?t 3, 6, 10, 19, 23, 27, 32
HƯỚNG
DẪN
HỌC
BÀI
Ở
NHÀ
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
ĐÃ GIÚP TIẾT HỌC THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP.
Các Thầy Giáo, Cô Giáo
Năm học: 2008- 2009
Về dự hội thi giáo viên giỏi
PHÒNG GD & ĐT HUYỆN TÂY HOÀ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH
Giáo viên: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Ngữ văn lớp 6
Tiết 55 Ôn tập truyện dân gian ( tt )
Hướng dẫn tự học
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trong những truyện dân gian được học, em thích nhất truyện nào? Hãy cho biết thể loại và đặc điểm của truyện dân gian đó?
-Là truyện kể các nhân vật và sự kiện lịch sử thời quá khứ.
- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quên thuộc (người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người em, người dũng sĩ,…)
- Là truyện kể mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe (người đọc) phát hiện thấy.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý.
- Có yếu tố gây cười.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống.
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
- Người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện thái độ đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.
TIẾT 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
TIẾT 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN ( TT)
Định nghĩa: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười.
Tên truyện thuộc từng thể loại.
Đặc điểm từng thể loại
4. So sánh đặc điểm thể loại
TIẾT 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN(TT)
4. So sánh đặc điểm thể loại.
a. Truyền thuyết và cổ tích:
Kể chuyện
Kể 1 câu chuyện truyền thuyết.
Kể 1 câu chuyện cổ tích
* Thảo luận nhóm: Em hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 truyện bạn kể
* Em hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích?
- Giống nhau: Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
- Khác nhau:
+ Truyền thuyết: Đánh giá các nhân vật và sự kiện lịch sử.
+ Cổ tích: Ước mơ thiện thắng ác.
TIẾT 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN (TT)
4. So sánh đặc điểm thể loại.
a. Truyền thuyết và cổ tích:
b. Truyện ngụ ngôn và truyện cười:
Kể chuyện:
Kể 1 truyện ngụ ngôn mà em thích?
Kể 1 truyện cười mà em thích?
* Thảo luận nhóm: Em hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 truyện bạn vừa kể?
* Em hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười?
- Giống nhau: Phê phán và có yếu tố gây cười.
- Khác nhau:
+ Ngụ ngôn: Khuyên nhủ.
+ Truyện cười: Mua vui, phê phán
TIẾT 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN (TT)
4. So sánh đặc điểm thể loại.
a. Truyền thuyết và cổ tích:
b. Truyện ngụ ngôn và truyện cười:
5. Hoạt động ngoại khoá:
* Thi kể chuyện
* Vẽ tranh
Xem
Tranh
để
kể
chuyện
1
2
3
4
5
6
7
Hàng ngang số 7 là ô chữ gồm 13 chữ cái. Đây là một câu truyện ngụ ngôn có nội dung khuyên người ta muốn hiểu biết sự vật ,sự việc phải xem xét một cách toàn diện
Hàng ngang số 10 là ô chữ gồm 15 chữ cái. Đây là một trong những đặc điểm tiêu biểu c?a truyện ngụ ngôn
Hàng ngang số 1 là ô chữ gồm 12 chữ cái. Đây là một thể loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan tới lịch sử thời quá khứ.
Hàng ngang số 5 là ô chữ gồm 5 chữ cái. Đây là truyện cổ tích về người mang lốt vật
Hàng ngang số 11 là ô chữ gồm10 chữ cái. Đây là một thể loại truyện dân gian có yếu tố gây cười
Hàng ngang số 9 là ô chữ gồm 8 chữ cái. Đây là một trong những điểm tiêu biểu c?a truyện ngụ ngôn
Hàng ngang số 13 là ô chữ gồm 7 chữ cái. Đây là một trong những điểm tiêu biểu c?a truyện cười
Hàng ngang số 2 là ô chữ gồm 10 chữ cái. Đây là một truyền thuyết gắn với ngựa sắt
Hàng ngang số 3 là ô chữ gồm14 chữ cái. Đây là một trong những điểm tiêu biểu c?a truyền thuyết
Hàng ngang số 8 là ô chữ gồm18 chữ cái. Đây là truyện ngụ ngôn khuyên người ta phaỉ đoàn kết gắn bó
Hàng ngang số 12 là ô chữ gồm 8 chữ cái .Đây là truyện cười phê phán người thiếu ch? kiến khi làm việc
Hàng ngang số 4 là ô chữ gồm 12 chữ cái .Đây là một thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời, số phận c?a một số kiểu người quen thuộc (người mồ côi,người mang lốt xấu xí )
Hàng ngang số 6 là ô chữ gồm13 chữ cái. Đây là một thể loại truyện dân gian mượn chuyện loài vật ,đồ vật để nói bóng gió chuyện con người
t H ầ y b ó i x e m v o i
c h â n t a y t a i m ắ t m i ệ n g
7
10
1
4
5
11
9
2
3
8
12
6
k h u y ê n n h ủ r ă n d ạ y
t r u y ề n t h u y ế t
t r u y ệ n c ổ t í c h
s ọ d ừ a
t r u y ệ n c ư ờ i
ẩ n d ụ n g ụ ý
t h á n h g i ó n g
t ư ở n g t ư ợ n g k ì ả o
t r e o b i ể n
t r u y ệ n n g ụ n g ô n
g â y c ư ờ i
văn học dân gian
giải ô chữ
Đây là ô chữ gồm 13 hàng ngang, các em chú ý phần gợi ý để trả lời các ô hàng ngang sau đó tìm ô chìa khoá hàng dọc.
13
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Nội dung của truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” phù hợp với câu tục ngữ nào?
A. Được voi đòi tiên.
B. Môi hở răng lạnh.
C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
D. Uống nước nhớ nguồn.
Sai
Đúng
Sai
Sai
Học bài: Ơn t?p truy?n dn gian
- D?nh nghia cc th? lo?i truy?n dn gian.
- Tn truy?n thu?c t?ng th? lo?i? nghia.
- D?c di?m tiu bi?u c?a t?ng th? lo?i?so snh
- D?c l?i? K? di?n c?m t?t c? cc truy?n dn gian du?c h?c.
2. Chuẩn bị : Tr? bi ki?m tra ti?ng vi?t
- Nh? l?i bi lm c?a mình, ghi ra gi?y
- T? ki?m tra k?t qu? lm bi
- Ơn l?i ki?n th?c ti?ng vi?t ti?t 3, 6, 10, 19, 23, 27, 32
HƯỚNG
DẪN
HỌC
BÀI
Ở
NHÀ
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
ĐÃ GIÚP TIẾT HỌC THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓




















Các ý kiến mới nhất